カテゴリ

QUY ĐỊNH

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

NỘI DUNG

Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến (Khoản 6, Điều 7)

Trước đây: Chưa có quy định. Người nộp thuế và cơ quan thuế lúng túng trong việc xử lý.

KẾT LUẬN

Không còn tình trạng cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến từ chối nhận tờ khai thuế khi NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở.

標準

ベトナム法人の会計年度は、下表 1、AからDの4つの中から選択可能です。

例外

法人設立初年度は、企業登録証明書(ERC)の発行日が期首となります。初年度が90日未満の場合、翌年度と合算し、1会計年度とすることができます。(合計15ヶ月未満)

解散等による最終年度は、解散等の決議が有効となる日の前日が期末となります。最終年度が90日未満の場合、前年度と合算し、1会計年度とすることができます。(合計15ヶ月未満)

会計年度の変更

会計年度変更時には、法令上、以下の対応が必要となります。

  • 計画投資局への通知
  • 移行期の財務諸表作成および監査
  • 移行期の法人所得税確定申告
参考:会計法 88/2015/QH13 第12条, 通達 200/2014/TT-BTC 第103条 等

QUY ĐỊNH

Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid 10 ngày 19/10/2021.

NỘI DUNG

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019. Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.

Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

Giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 dối với một số hàng hóa, dịch vụ: Dịch vụ vận tải; dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình…

Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong năm 2020.


法令

新型コロナウイルス感染症パンデミックの影響を受けた企業等の支援のため、決議 RESOLUTION 406/NQ-UBTVQH15 が2021年10月19日付で発行されました。

減税・免税策

法人所得税の減税

下記要件を満たす場合、2021年度の法人所得税が30%減税されます。

・2021年度の売上高が2000億VNDを超えない
・2021年度の売上高が2019年度の売上高よりも減少している(2020年度、2021年度に設立、合併等のあった納税者には適用されない)

個人事業主等の個人所得税・付加価値税等の免税

2021年第3四半期、第4四半期の事業活動から生じた個人所得税、付加価値税等の免税は、人民委員会委員長によって決定されます。

付加価値税の減税

2021年11月1日から2021年12月31日の期間、一部の商品、サービスに係る付加価値税率が、30%減少されます。(対象:輸送サービス、宿泊サービス、食品サービス、観光サービス、出版物等)

支払遅延利息の免除

2020年度に損失が生じた企業等に対し、2020年度、2021年度に発生した税、土地使用料等の未払いに対する支払遅延利息が免除されます。なお、既に支払い済みの利息には適用されません。

二人以上社員有限責任会社は、2〜50の組織、個人である社員(出資者)で構成される会社です。

社員には、持分証明書が発行され、会社は社員登録簿を作成します。

  • 少なくとも1名の法的代表者はいずれかの職名をもつ
  • 監査役会の設置は任意(設置義務なし)

参考:企業法 LAW 59/2020/QH14 第46条 〜 第73条

一人社員有限責任会社とは、1つの組織(または1人の個人)に所有される会社を指します。

所有者が組織(親会社)の場合、一人社員有限責任会社の組織は、A または B のいずれかとなります。

  • 少なくとも1名の法的代表者はいずれかの職名をもつ
  • 監査役の設置は任意(設置義務なし)

参考:企業法 LAW 59/2020/QH14 第74条 〜 第87条

HƯỚNG DẪN

Điều 2, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014 về đối tượng không chịu thuế nhà thầu

NỘI DUNG

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.
  2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
    • Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
    • Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam.
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
    Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
    Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
    Xúc tiến đầu tư và thương mại;
    Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
    Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
  5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.