カテゴリ

法令

付加価値税、法人所得税等の納税期限を延長する政令 DECREE 34/2022/ND-CPが2022年5月28日付で発行され、当該日付から2022年12月31日まで適用されます。

概要

付加価値税(輸入時除く)の納税期限

対象期間 納税期限
2022年3月 2022年10月20日
2022年4月 2022年11月20日
2022年5月 2022年12月20日
2022年6月 2022年12月20日
2022年7月 2022年12月20日
2022年8月 2022年12月20日
対象期間 納税期限
2022年第1四半期 2022年10月30日
2022年第2四半期 2022年12月31日

法人所得税の予定納税期限

対象期間 予定納税期限
2022年第1四半期 2022年7月30日
2022年第2四半期 2022年10月30日

適用対象

  • 指定された業種における企業等 (食品製造加工、建設、コンピュータープログラミング 等)
  • 法令に基づく中小零細企業

手続き等

延長を希望する場合、延長申請書を税務局に提出します。(提出期限:2022年9月30日)

なお、納税期限は延長されますが、税務申告書の提出期限は従来通りです。

文書

2022年3月22日、ハイフォン市税務局は受取利息に対する優遇税制適用に関するオフィシャルレター 709/CTHPH-TTHTを発行しました。

概要

法人税の優遇措置を享受している会社が、資金を金融機関に預金し、利息を受領した場合、当該利息は優遇税制の対象とはなりません。(金融機関の所在地は、優遇税制エリアの内外を問いません)

会社は、優遇措置の対象となる活動、対象とならない活動からの所得を別々に計算し、申告・納税する必要があります。また、通達 CIRCULAR 78/2014/TT-BTC 第7条第7項に基づき、当該受取利息は、優遇措置の対象とならない支払利息に対してのみ相殺が可能です。


文書

2022年4月6日、ハノイ市税務局は顧客が契約解除した場合の取扱いに関するオフィシャルレター 13381/CTHN-TTHTを発行しました。

概要

会社が政令 DECREE 123/2020/ND-CPに従い電子インボイスを使用し、契約に基づくオフィス賃貸サービスを提供する場合、会社は、政令 DECREE 123/2020/ND-CP 第4条の規定によりインボイスを発行、送付、VATを計算し、法人税の対象となる所得を決定します。契約解除に伴う現金で受領した損害賠償金については、VATの計算、申告、納税対象とならず、インボイスの発行は不要であり、通達 CIRCULAR 219/2013/TT-BTC 第5条に基づき、領収書を作成します。また、法令に基づき、法人税の申告・納税を行います。

文書

2022年3月23日、財務省は付加価値税の減税に関するオフィシャルレター 2688/BTC-TCTを発行しました。

概要

役務提供に関する契約を締結し、役務提供前または提供期間中に役務提供に係る報酬を受領し、2022年2月1日より前の報酬受領時に付加価値税率10%でインボイスを発行しているが、役務提供が2022年2月1日から2022年12月31日までの期間に完了した場合、2022年2月1日より前に請求された報酬は減税の対象となりません。2022年2月1日から2022年12月31日までの期間に請求される残りの報酬は、減税の対象となります。

2022年1月に10%の付加価値税率の対象となる商品、役務を提供したが、インボイスが2022年2月に遅れて発行された場合、当該取引は減税の対象となりません。

2022年2月1日より前に10%の付加価値税率でインボイスを発行したが、2022年2月1日以降に誤りや返品のために修正される場合、10%の付加価値税率で発行されます。

電力などの特別な商品や役務提供については、インボイスが2022年2月1日から2022年12月31日までの期間に発行される場合、法令に従い、減税の対象となります。

文書

2022年1月17日、ハノイ市税務局は未消化の有給休暇に関連した従業員への支払いに関するオフィシャルレター 3925/CTHN-TTHTを発行しました。

概要

会社が、労働法および関連規定が定める従業員の年次有給休暇の未消化分に対して手当を支払う場合、当該手当が、通達CIRCULAR 96/2015/TT-BTCの第4条第1項の要件(*)を満たし、第4条第2項に該当しない場合、法人税計算において損金算入することができます。

損金算入要件

a) 会社の営業活動に関連し、実際に発生した費用である

b) 法令に基づく有効なインボイスおよび証憑を有する

c) 20,000,000VND(VAT含む)以上の取引において、現金以外での支払証憑を有する

法令

政令DECREE 15/2022/ND-CP(2022年1月28日付)の実施に関するオフィシャルレター 370/TCHQ-TXNK(2022年1月28日付)、521/TCHQ-TXNK(2022年2月18日付)が税関総局より発行されています。

概要

国会決議RESOLUTION 43/2022/QH15(2022年1月11日付)、政令DECREE 15/2022/ND-CP(2022年1月28日付)に従い、一部を除き、現在、10%の付加価値税率が適用されている対象グループの付加価値税率が2%引き下げられ、8%とされます。

税率引き下げの対象とならない項目は、政令DECREE 15/2022/ND-CPの付録I, II, IIIで指定されています。

8%の付加価値税率での通関時には、コードVB195を選択します。(2022年2月1日00:00より適用)

QUY ĐỊNH

Nghị Quyết sô 43/2022/QH15 ngày 11/1/2022 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022.

NỘI DUNG

Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Áp dụng từ 01/02/2022 đến 31/12/2022).
Cho phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 tại Việt Nam cho kỳ tính thuế năm 2022.

法令

国会決議RESOLUTION 43/2022/QH15(2022年1月11日付)、政令DECREE 15/2022/ND-CP(2022年1月28日付)が発行されました。

重要事項

現在、10%の付加価値税率が適用されている物品、サービスについて、2022年2月1日から2022年12月31日までの期間、付加価値税率が2%引き下げられ、8%とされます。

ただし、次の物品、サービスは除きます。

  • IT
  • 金融、銀行、証券、保険
  • 不動産
  • 金属
  • 鉱業(石炭を除く)、コークス、精製石油、化学製品
  • 特別消費税の対象となる物品、サービス

法令

税務管理法LAW 38/2019/QH14、政令DECREE 126/2020/ND-CP等に関するガイドラインである通達CIRCULAR 80/2021/TT-BTC(2021年9月29日付で発行)が2022年1月1日から適用されます。

概要

本社所在地以外の地域における付加価値税率

不動産譲渡、建設活動に対する付加価値税率は2%から1%に変更されます。

本社所在地以外の地域で勤務する従業員に支払われる給与所得に対する源泉個人所得税

実際に勤務する地域に基づいて源泉個人所得税額を決定し、当該地域で納税を行います。

新しい税務申告フォーム

2022年1月1日以降の課税期間に適用されます。ただし、2021年度の確定申告にも適用されます。

QUY ĐỊNH

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

NỘI DUNG

Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến (Khoản 6, Điều 7)

Trước đây: Chưa có quy định. Người nộp thuế và cơ quan thuế lúng túng trong việc xử lý.

KẾT LUẬN

Không còn tình trạng cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến từ chối nhận tờ khai thuế khi NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở.